Bơm lùa trục đứng ISG100-250A và IRG100-250A cần được vận hành tại điểm làm việc tối ưu (BEP – Best Efficiency Point) để đạt hiệu suất cao, giảm rung, tiết kiệm điện và kéo dài tuổi thọ. Việc lựa chọn đúng điểm vận hành giúp motor làm việc nhẹ nhàng, cánh bơm ổn định và toàn bộ hệ thống hoạt động bền bỉ.
Thể hiện mối quan hệ giữa lưu lượng (Q) và cột áp (H).
Điểm vận hành tối ưu nằm tại vùng trung tâm của đường cong – nơi bơm đạt hiệu suất cao nhất.
BEP chính là điểm bơm đạt hiệu suất tối đa.
Với ISG/IRG100-250A, BEP thường nằm trong khoảng 70–85% dải lưu lượng thiết kế.
Xác định mức ampe motor khi bơm chạy tại từng lưu lượng.
Tránh chọn điểm làm việc khiến ampe vượt định mức.
Tính theo phụ tải công trình, nhu cầu nước, tải HVAC hoặc yêu cầu sản xuất.
Nên chọn điểm vận hành gần lưu lượng thiết kế để giảm tổn thất.
Bao gồm chiều cao đẩy, tổn thất đường ống và tổn thất cục bộ.
Nếu cột áp tính toán quá lệch so với đường cong của bơm → không đạt BEP.
Là điểm vận hành hiệu quả nhất, nơi lực dọc trục và lực hướng kính thấp nhất.
Giúp bơm chạy êm, ít rung, ít nóng và tiêu thụ điện thấp.
Nên vận hành trong vùng 85–100% lưu lượng tại BEP.
Tránh vận hành ở hai vùng xấu: lưu lượng thấp (bên trái BEP) hoặc lưu lượng quá cao (bên phải BEP).
Xuất hiện khi áp suất tại cửa hút thấp hơn áp suất hơi của nước.
Gây ăn mòn cánh, rung mạnh và giảm tuổi thọ.
Đảm bảo NPSHa ≥ NPSHr + 0.5–1m
Tại vùng BEP, NPSHr thường thấp hơn, giúp vận hành an toàn.
Khi chạy lệch BEP về phía lưu lượng lớn, ampe motor tăng mạnh.
Điểm vận hành tối ưu cần nằm dưới 90–95% công suất định mức.
Motor quá tải thường xuyên → giảm tuổi thọ cuộn dây và vòng bi.
Cần lưu lượng ổn định → chọn điểm BEP trung tâm.
Có thể dùng biến tần để giữ điểm hoạt động tối ưu.
Ưu tiên cột áp phù hợp nhưng không được rơi vào vùng lưu lượng thấp.
Chọn điểm vận hành ở cột áp cao – lưu lượng trung bình theo tiêu chuẩn.
Điều chỉnh tốc độ giúp giữ lưu lượng – áp đúng yêu cầu.
Tiết kiệm điện, giảm rung và kéo dài tuổi thọ hệ thống.
Cavitation, tăng nhiệt, rung mạnh
Mòn phớt, vòng bi và cánh bơm nhanh
Quá tải motor, ampe tăng
Giảm độ bền trục và cánh bơm
Chọn điểm làm việc gần BEP nhất.
Dải tối ưu: 85–100% lưu lượng BEP.
Kiểm tra NPSH để tránh cavitation.
Kiểm tra ampe motor để tránh quá tải.
Điều chỉnh bằng biến tần khi cần vận hành ở nhiều mức tải.

ISG100-250A (nước sạch – mát) và IRG100-250A (nước nóng – tuần hoàn nhiệt) là bơm ly tâm trục đứng inline, mạnh về lưu lượng – cột áp, lắp gọn trên tuyến ống. Trong nhà máy xử lý nước thải, hai model này không thay thế bơm nước thải không tắc (non-clog) ở công đoạn thô, nhưng rất phù hợp ở các công đoạn đã làm sạch sơ bộ hoặc tinh (sau song chắn rác, lắng cát, lắng sơ cấp, lọc, khử trùng), cho các nhiệm vụ tăng áp, tuần hoàn và phân phối nước đã qua xử lý. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết, theo bước, để chọn đúng model và cấu hình cho ứng dụng nước thải.
Nước sau song chắn rác mịn và tách cát, nước sau lắng – lọc, nước sau khử trùng, nước hồi lưu các mạch rửa lọc, nước thải đã xử lý để tái sử dụng, nước công nghiệp ít cặn, các vòng tuần hoàn hoá lý nơi TSS thấp. Ở những vị trí này, cỡ hạt nhỏ, hàm lượng rắn thấp giúp bơm inline hoạt động hiệu suất cao và bền.
Nước thải thô, bể gom trước xử lý, bùn hoạt tính (RAS/WAS), nước có rác xơ sợi hoặc dầu mỡ nhiều. Các điểm này cần bơm non-clog, bơm chìm nước thải hoặc bơm trục vít.
Căn theo lưu lượng giờ lớn nhất của tuyến (Qmax,h) hoặc lưu lượng rửa lọc/tuần hoàn yêu cầu; cộng hệ số dự phòng 5–10% cho tăng trưởng tải. Nếu sử dụng cụm bơm song song, phân bổ Q theo cấu hình N+1 để đảm bảo liên tục.
H = Hstat (chênh cao trình) + ∑hf (tổn thất ma sát ống) + ∑hl (tổn thất cục bộ qua co, tê, van, lọc Y, thiết bị) + 10–15% dự phòng. Tính theo cùng nhiệt độ, độ nhớt, tỉ trọng của nước thải ở công đoạn đó. Tránh chọn bơm làm việc xa Best Efficiency Point (BEP); mục tiêu BEP nằm trong 80–110% H/Q yêu cầu.
Tính NPSH_available tại vị trí lắp (mực nước, áp suất khí quyển, nhiệt độ, tổn thất hút) và chọn bơm có NPSH_required thấp hơn ít nhất 0,5–1,0 m, để phòng cavitation khi nhiệt độ tăng hoặc cặn bẩn làm tăng tổn thất.
Bắt buộc lắp lọc Y hoặc song chắn tinh trước cửa hút khi dùng ISG/IRG trong nước thải. Kích thước mắt lưới ≤ 1/3 khe hở thuỷ lực nhỏ nhất của bơm. Thiết kế by-pass và đồng hồ chênh áp để nhận biết tắc lọc.
Xác định TSS, dầu – mỡ, độ dẫn điện, pH, Cl⁻, H₂S/Cl₂ tồn dư (sau khử trùng), nhiệt độ. Đây là cơ sở chọn vật liệu tiếp xúc ướt và vật liệu phớt.
Thân gang HT200/250 phù hợp cho nước đã làm sạch, pH trung tính. Nếu Clo dư/tính ăn mòn cao, cân nhắc lớp phủ epoxy bên trong hoặc chọn cánh Inox 304/316 để tăng chống ăn mòn và chống rỗ cavitation. Với nước có hạt mịn mài mòn, ưu tiên cánh hợp kim đồng hoặc Inox, tăng tuổi thọ.
Thép hợp kim C45 cho nước trung tính; ưu tiên Inox 304/316 khi Clo dư/ăn mòn.
Nước thải sau xử lý vẫn có cặn mịn và hoá chất dư, nên chọn
Mặt phớt SiC–SiC hoặc Carbon–SiC để chống mài mòn.
Vòng đệm EPDM cho pH trung tính mát; Viton nếu có Clo dư, nhiệt cao, dầu nhẹ.
Với IRG100-250A (nước nóng tuần hoàn), phớt SiC–SiC + O-ring Viton là lựa chọn an toàn.
Ở điểm có nguy cơ hạt mịn xâm nhập buồng phớt, cân nhắc phớt đôi (double mechanical seal) có buồng xả/flush nhẹ để tống hạt mài mòn ra khỏi bề mặt phớt.
Cho các tuyến quan trọng (cấp nước sau xử lý, khử trùng, rửa lọc), bố trí 2 bơm chạy – 1 dự phòng (2+1) hoặc 1+1 luân phiên để đảm bảo tính sẵn sàng.
Lắp VFD cho ISG/IRG giúp giữ áp/lưu lượng ổn định theo tải dao động ngày – đêm, giảm xung áp khi khởi động, tiết kiệm điện và kéo dài tuổi thọ phớt – vòng bi.
Tránh chạy ở Q≈0 (đóng van xả) hoặc quá xa bên trái/phải của đường đặc tính. Đặt logic bảo vệ áp thấp/cao, mất nước, quá dòng, quá nhiệt.
Hút – xả thẳng hàng giúp lắp trực tiếp trên tuyến ống, giảm co cút, giảm mất áp và tiết kiệm diện tích phòng máy. Trục đứng cho phép đặt sát các thiết bị lọc/khử trùng, thuận tiện bảo trì theo chiều đứng.
Bệ móng phẳng, đệm cao su chống rung, căn chỉnh đồng tâm khớp nối chính xác. Sai lệch nhỏ kéo theo rung, mòn phớt nhanh trong môi trường nước thải.
Bố trí máng thu, sàn dễ rửa, không để bơm ngập phần motor. Vùng thao tác đủ khoảng trống để tháo phớt/vòng bi theo phương đứng.
Sơn phủ epoxy bên ngoài, phủ chống ăn mòn bên trong nếu Clo dư; bảo vệ catốt tại vị trí ẩm muối; định kỳ súc xả lọc Y; dùng đồng hồ rung và nhiệt motor để bắt bệnh sớm. Nếu tuyến có hạt mịn thạch anh, xem xét tăng cấp lọc hoặc thay đổi vị trí hút.
Đường cong H-Q-η của chính model ISG100-250A/IRG100-250A tại tốc độ định mức; dữ liệu NPSHr; đường cong công suất; vật liệu tiếp xúc ướt; mã phớt; giới hạn nhiệt độ – áp suất.
Chạy thử tại xưởng (FAT) theo duty point; tại công trường (SAT) sau khi đấu ống và lọc. Kiểm rung, ồn, rò rỉ phớt, chênh áp lọc Y.
Vệ sinh lọc Y theo chênh áp; kiểm tra rò phớt hàng tuần; căn đồng tâm mỗi 6–12 tháng; thay mỡ vòng bi theo khuyến nghị; đánh giá hao mòn cánh sau 12–18 tháng đầu vận hành rồi chuẩn hoá chu kỳ.
Chọn IRG100-250A khi tuyến tuần hoàn có nhiệt độ cao (nước hoàn nguyên, nước sau trao đổi nhiệt, CIP nóng) hoặc yêu cầu ổn định nhiệt. ISG100-250A dùng cho các tuyến nhiệt độ môi trường sau xử lý. Cả hai đều cần nước đã lọc sạch tương ứng với khe hở thuỷ lực của bơm.
Bơm cấp nước sau bể lắng – lọc đến khử trùng: chọn ISG100-250A với cánh Inox 304, phớt Carbon–SiC, O-ring EPDM, lọc Y 80–120 mesh; VFD giữ áp 3,0–4,0 bar; cụm 2 bơm chạy luân phiên 1+1.
Bơm tuần hoàn nước nóng rửa lọc (backwash nước ấm): chọn IRG100-250A với cánh Inox 316, phớt SiC–SiC, O-ring Viton, giám sát nhiệt độ buồng phớt, VFD để giảm xung áp khi khởi động.
Để lựa chọn bơm lùa trục đứng ISG100-250A, IRG100-250A cho hệ thống xử lý nước thải, trước hết phải xác định công đoạn phù hợp (nước đã làm sạch sơ bộ hoặc tinh), sau đó thiết lập chính xác Q-H, kiểm tra NPSH, áp dụng lọc bảo vệ, chọn đúng vật liệu tiếp xúc ướt và cấu hình phớt. Kết hợp bố trí inline tiết kiệm không gian, VFD và cấu hình N+1 sẽ mang lại hệ thống ổn định, hiệu suất cao, tuổi thọ dài và chi phí vòng đời thấp. Nếu điểm đặt có hàm lượng rắn cao hoặc xơ sợi, hãy chuyển sang các chủng bơm nước thải chuyên dụng và chỉ dùng ISG/IRG ở các tuyến sạch, đúng sở trường của bơm inline














https://vietnhat.company/bao-gia-bom-nuoc-ly-tam-truc-dung-isg100250a-day-cao-70m.html
Máy bơm lùa trục đứng, inline ISG100-250A, IRG100-250A 30kw, 93.5m3, 70m
Liên hệ